LEM chiết xuất từ hệ sợi nấm Shiitake Nhật Bản
Hỗ trợ phòng và điều trị ung thư

LEM 0.72

3.400.000đ/ hộp

Mua ngay

LEM 1.5

7.480.000đ/ hộp

Mua ngay
  • LEM - Sản phẩm bổ sung, phòng và hỗ trợ điều trị ung thư chính thức được công nhận tại Nhật Bản

  • Sản phẩm có công dụng tăng hiệu quả hóa trị liệu, kìm hãm sự tiến triển của ung thư. Tăng cường sức đề kháng và bảo vệ tế bào

  • Được cấp 87 bằng sáng chế tại Nhật, Mỹ và Anh...

Cam kết chính hãng 100%

Hoàn tiền gấp 100 lần nếu phát hiện hàng giả

Bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.
Ung thư khoang miệng có những triệu chứng:
  • 1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.
  • 2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.
  • 3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.
  • 4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.
  • 5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.
  • 6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.
  • 7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.
  • 8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.
Ung thư hạch bạch huyết (u lympho) là một loại ung thư máu bắt đầu từ tế bào bạch huyết – lympho trong hệ bạch huyết. Có 2 loại chính của u lympho là các U Lympho không Hodgkin và U Lympho Hodgkin. Nhóm các U Lympho không Hodgkin có thể được chia thành U
Những dấu hiệu cảnh báo ung thư hạch:
  • 1. Triệu chứng toàn thân Ung thư hạch xuất hiện các triệu chứng như sốt, ngứa, ra mồ hôi trộm và sụt cân vào thời điểm trước khi hạch sưng to hoặc cùng lúc hạch sưng to. Nếu như không rõ nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng trên, có thể tiến hành xét nghiệm máu thông thường để kiểm tra ung thư hạch.
  • 2. Hạch bạch huyết sưng to Đây là triệu chứng điển hình nhất của ung thư hạch, khối u không có cảm giác đau, sưng dần lên, bề mặt nhẵn, khi sờ vào giống như quả bóng bàn hoặc giống như phần cứng ở chóp mũi. Biểu hiện thường thấy nhất là hạch sưng to ở phần cổ và phần xương thượng đòn. Khi hạch bạch huyết sưng to, có thể tiến hành làm sinh thiết. Thường chọn các hạch bạch huyết ở dưới cổ hoặc phần nách. Đây là phương pháp kiểm tra không thể thiếu trong chẩn đoán ung thư hạch.
  • 3. Biến đổi làn da Những bệnh nhân ung thư hạch sẽ có một loạt các biểu hiện về da như ban đỏ, mụn nước, mưng mủ... Những bệnh nhân ung thư hạch giai đoạn cuối khả năng miễn dịch giảm, nên da bị nhiễm trùng thường lở loét, tiết dịch.
Ung thư gan là một nhóm bệnh hoặc căn bệnh được di truyền và khiến tế bào trong người thay đổi một cách không thể kiềm chế được. Bệnh ung thư gan được xem là căn bệnh ung thư phổ biến nhất trên toàn thế giới. Bệnh thường không có biểu hiện rõ ràng ở các giai đoạn sớm.
Dấu hiệu ung thư gan:
  • 1. Vàng da: Vàng da là một biểu hiện lâm sàng của suy giảm chức năng gan. chức năng gan suy giảm gây ra tích tụ bilirubin trong cơ thể. Vàng da là một trong những dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư gan.
  • 2. Gan nở rộng: Gan nằm ở vùng bên phải của bụng trên, kéo dài đến giữa. Gan nở to làm bạn có thể sờ thấy nó ở vị trí này. Bạn nên theo dõi để nhận được những lời khuyên từ bác sĩ vì đây là những dấu hiệu quan trọng của bệnh ung thư gan.
  • 3. Nước tiểu có màu tối: Tăng bilirubin trong máu sẽ làm cho màu sắc của nước tiểu thay đổi từ màu vàng sẫm đến nâu. Nếu bạn nhận thấy có sự thay đổi màu sắc của nước tiểu, hãy đến gặp bác sĩ sớm nhất có thể.
  • 4. Tụ dịch trong bụng: Tụ dịch trong bụng là một trong những triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu. Chướng bụng cùng với việc có thể sờ thấy được gan là một dấu hiệu sớm của bệnh ung thư gan.
  • 5. Buồn nôn và nôn: Nếu bạn bị buồn nôn và nôn mửa không rõ nguyên nhân, kiểm tra xem bạn có bất kỳ triệu chứng suy giảm chức năng gan khác không. Nôn và buồn nôn thường được coi là dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh ung thư gan.
  • 6. Sút cân: Gan là cơ quan chính giúp cơ thể chúng ta trao đổi chất. Chức năng gan suy giảm sẽ khiến bạn bị sút cân. Sút cân được coi là một trong những triệu chứng quan trọng nhất của giai đoạn đầu tiên của ung thư gan.
  • 7. Đau bụng: Gan nở rộng và suy giảm chức năng sẽ dẫn đến đau bụng. Nếu bạn bị đau bụng cùng với gan nở rộng, rất có thể bạn đã mắc bệnh về gan.
  • 8. Ngứa: Ngứa có thể được coi như một triệu chứng chung. Nhưng đó cũng là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư gan. Điều này xảy ra chủ yếu là do ảnh hưởng của sự gia tăng bilirubin trong cơ thể. Chức năng gan suy giảm sẽ dẫn đến tăng bilirubin, gây ngứa trên da.
  • 9. Mệt mỏi: Nếu cảm thấy mệt mỏi kéo dài đi kèm với bất kỳ triệu chứng suy giảm chức năng gan nào khác, bạn có thể đã mắc ung thư gan. Mặc dù mệt mỏi là một triệu chứng ung thư gan chung, nhưng rất thường gặp ở bệnh nhân ung thư gan.
Ung thư phổi được chia làm hai loại chính: ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tuỳ thuộc vào hình dạng tế bào dưới kính hiển vi. Mỗi loại ung thư phát triển và lan theo những cách khác nhau và được điều trị khác nhau.
Triệu chứng ung thư phổi
  • 1. Ho không khỏi và ngày càng nặng hơn.
  • 2. Thường xuyên thấy đau ngực.
  • 3.  Ho ra máu.
  • 4. Khó thở, ngạt mũi, khàn giọng.
  • 5. Viêm phổi và viêm phế quản tái đi tái lại.
  • 6. Phù nề vùng mặt và cổ.
  • 7. Mất cảm giác ngon miệng hoặc giảm cân.
  • 8. Mệt mỏi.
Ung thư vú là dạng u ác. Nó xảy ra khi các tế bào vú trở nên bất thường và phân chia có kiểm soát hay trật tự. Các tế bào bình thường phân chia và sản xuất một cách có trật tự. Đôi khi trật tự của quá trình này bị phá vỡ và tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát thành các mô thừa phát triển thành khối u còn gọi là bướu.
Triệu chứng ung thư vú:
  • 1. Núm vú bị loét, chảy dịch màu trong, vàng trong hoặc màu đỏ sẫm giống máu.
  • 2. Núm vú có thể kéo tụt vào bên trong.
  • 3. Vùng da quanh núm vú nhăn nheo, cảm giác da dày lên.
  • 4. Có sự khác nhau giữa hai bên vú.
  • 5. Khi sờ vú cảm giác có nhiều u cục trong vú hoặc ở gần nách.
  • 6. Luôn có cảm giác đau nơi xung quanh núm vú.
Ung thư buồng trứng là bệnh mà các tế bào ác tính hoặc ung thư được tìm thấy trong buồng trứng. Ung thư buồng trứng liên quant  tới sự phát triển ác tính phát sinh từ các bộ phận khác nhau của buồng trứng. Bệnh  ung thư buồng trứng được phân loại là “biểu mô” và phát sinh từ bề mặt của buồng trứng.
Triệu chứng ung thư buồng trứng:
  • 1. Vùng xương chậu bị đau
  • 2. Cảm giác đầy hơi và tăng kích thước vòng bụng
  • 3. Đi tiểu thường xuyên
  • 4. Táo bón
  • 5. Mệt mỏi, chán ăn
  • 6. Đau khi quan hệ tình dục
Ung thư dạ dày là một trong những căn bệnh ung thư thường gặp nhất ở Việt Nam. Bệnh thường triệu chứng mơ hồ nên khi bệnh nhân phải nhập viện thường ở giai đoạn cuối. Tại Hà Nội, ung thư dạ dày đứng hàng thứ nhì trong mười loại ung thư ở cả hai giới nam và nữ
Triệu chứng ung thư dạ dày:
  • Ở giai đoạn đầu, ung thư dạ dày rất ít hoặc hầu như không có triệu chứng rõ rệt. Các triệu chứng thường nhầm lẫn với các loại bệnh tiêu hóa hoặc đau dạ dày, viêm dạ dày…vv Người bệnh có thể cảm thấy mất cảm giác ngon miệng và sụt cân không giải thích được. Đôi khi, ngay cả các bác sỹ khi gặp triệu chứng này cũng không có nhiều nghi ngờ về bệnh ung thư dạ dày. Đó là lý do ung thư dạ dày là loại ung thư thường được phát hiện muộn. Cho đến khi ở những giai đoạn nặng hơn, bệnh nhân bắt đầu có những biểu hiện như nôn mửa, đi ngoài phân đen, khi đó các biểu hiện được coi là rõ ràng hơn.
Ung thư đại - trực tràng là ung thư bắt nguồn từ các mô đại tràng (phần dài nhất của ruột già) hoặc trực tràng (vài inch cuối cùng của ruột già trước hậu môn). Hầu hết các ung thư đại trực tràng là các khối u ác tính bắt nguồn từ mô tuyến (ung thư bắt đầu trong các tế bào có chức năng tạo và giải phóng chất nhầy và các chất dịch khác). Ung thư ở mỗi vị trí trên khung đại tràng sẽ biểu hiện các triệu chứng khác nhau, thông thường nhất là có máu trong phân. Trong đa số các trường hợp ung thư đại – trực tràng phát triển âm thầm trong nhiều năm.
Triệu chứng ung thư đại tràng:
  • 1. Thay đổi trong các hoạt động ruột (tiêu chảy hoặc táo bón)
  • 2. Cảm thấy rằng ruột của bạn không trống rỗng hoàn toàn
  • 3. Thấy máu (hoặc màu đỏ tươi hoặc rất sẫm) trong phân của bạn
  • 4. Thấy phân của bạn là hẹp hơn so với bình thường
  • 5. Thường xuyên thấy đau hoặc co thắt ruột do đầy hơi, hoặc cảm giác đầy bụng hoặc chướng bụng
  • 6. Giảm cân không rõ lý do
  • 7. Cảm thấy rất mệt mỏi mọi lúc
  • 8. Thấy buồn nôn hoặc nôn

Thông thường, các triệu chứng này không phải do ung thư. Các vấn đề sức khỏe khác có thể gây ra một số các triệu chứng này. Ngoài ra, điều quan trọng cần lưu ý là ung thư giai đoạn đầu thường không gây đau. Vì vậy, bất cứ ai có những triệu chứng này nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.

LEM - Thành công lớn trong dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư

  • LEM là sản phẩm chiết xuất và lên men môi trường nuôi nấm Shiitake, còn gọi là hệ sợi nấm
  • LEM tên khoa học là "Lentinus Edodes Medium"
  • LEM dạng hạt được sản xuất tại nhà máy thuộc tỉnh Chiba, dưới sự quản lý chất lượng nghiêm ngặt trong 4 tháng cho chất lượng tốt nhất

Thành phần của LEM

LEM chứa: Polysaccharides và Lignin hòa tan trong nước, các Axit amin thiết yếu, chất đạm, vitamin, khoáng chất...

Trong đó: Polysaccharides và Lignin tạo nên tác dụng dược lý chính của LEM

Thành phần Tác dụng miễn dịch Tác dụng trực tiếp
Polysaccharides

- Hoạt hóa macrophage

- Tăng cường hoạt tính của tế bào Cytotoxic T cell

- Tăng cường sản sinh kháng thể

- Điều tiết miễn dịch 2 chiều

- Thúc đẩy khôi phục miễn dịch của tế bào gan

- Ức chế hoạt tính của u bướu

- Khử gốc tự do

- Kích thích các yếu tố kháng virus

- Giảm mỡ máu, điều tiết huyết áp, hạ đường huyết…

Lignin hòa tan trong nước

- Hoạt hóa macrophage

- Tăng cường hoạt tính của tế bào NK

- Tác dụng chống virus

- Loại bỏ oxy hoạt tính

LEM - Tiêu điểm sáng trong trị liệu miễn dịch

Trạng thái miễn dịch bất thường kéo dài sẽ dẫn tới các bệnh

Miễn dịch suy giảm gây: ung thư, viêm gan siêu vi, tiểu đường…
Miễn dịch tăng lên gây: bệnh dị ứng, hen suyễn…
Bệnh tự miễn dịch như: viêm khớp dạng thấp, bệnh basedow
LEM có chức năng chính là khôi phục hệ miễn dịch trở lại bình thường

Ưu điểm vượt trội của LEM

Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân ung thư, kể cả đang hóa trị

Kìm hãm tốc độ và loại bỏ các tế bào ung thư, tế bào nhiễm virus

Bảo vệ tế bào, tăng cường hệ miễn dịch

Ngăn chặn tác dụng phụ của các loại thuốc tây. LEM đã được các tổ chức quốc tế công nhận tính an toàn, không gây ra tác dụng phụ

Tăng cường hoạt động diệt khuẩn

Kháng virut kể cả virus AIDS

Được cấp 87 bằng sáng chế cả trong và ngoài Nhật Bản

Chức năng hỗ trợ phòng và điều trị ung thư

  • Kích thích sản sinh tế bào miễn dịch, tăng sức đề kháng
  • Chống hình thành khối u
  • Cắt bỏ nguồn cung cấp chất dinh dưỡng nuôi sống bào tử ung thư
  • Chống oxi hóa, giúp ngăn ngừa sự tấn công của các gốc tự do
  • Gắn chọn lọc vào các tế bào ung thư, kích thích quá trình tự chết của tế bào ung thư.

Thử nghiệm lâm sàng cho thấy, LEM giúp tăng hiệu quả hóa trị, kìm hãm sự tiến triển của ung thư

LEM đã được công nhận như một liệu pháp phụ trợ chính thức trong tiến trình dùng hóa trị liệu tại Nhật

CHỨC NĂNG TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG DIỆT KHUẨN VÀ KHÁNG VIRUS

  • * Tác dụng chống lại vi khuẩn, virus ( kể cả virus AIDS và nhiễm ký sinh trùng)
  • * Tăng khả năng điều trị HIV
  • * Giúp tạo ra kháng thể chống virus viêm gan B
  • * Chống lại độc tố của vi khuẩn lao
  • * Bảo vệ tế bào chủ khỏi nhiễn trùng virus cúm A, virus viêm não...
  • * Giảm khả năng tái tạo và gia tăng số lượng virus cúm

CHỨC NĂNG BẢO VỆ TẾ BÀO

  • * LEM được chứng minh có tác dụng bảo vệ tế bào gan
  • * LEM được kiểm chứng có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh, chống oxy hóa

Thành phần dinh dưỡng

LEM SHIITAKE 0.72

Năng lượng: 10.65kcal

Carbohydrate: 2.55g

Protein: 0.07g

Chất xơ: 0.05g

Chất béo: 0.02g

Sodium: 4.47mg

Trong 1 gói (3g) có 720mg LEM

LEM SHIITAKE 1.5

Năng lượng: 4.22kcal

Carbohydrate: 0.83g

Protein: 0.15g

Chất xơ: 0.16g

Chất béo: 0.04g

Sodium: 8.69mg

Trong 1 gói (1.5g) có 1.5g LEM

Đối tượng sử dụng

Người có hệ miễn dịch bất thường muốn phòng chống ung thư
Người bị ung thư đang trong quá trình điều trị, xạ trị hoặc sau phẫu thuật
Người có các bệnh về gan hoặc nhiễm virus

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

LEM 0,72g uống 1 gói/ngày, có tác dụng:

- Phòng bệnh ung thư, diệt virus, tăng sức đề kháng cho cơ thể

- Hỗ trợ điều trị ung thư, dùng sau phẫu thuật tránh tái lại

LEM 1,5g uống từ 1-3 gói/ ngày, có tác dụng:

- Hỗ trợ điều trị ung thư giai đoạn đầu

- Sử dụng trong quá trình trị liệu, xạ trị, hóa trị

- Dùng sau phẫu thuật, tránh tái lại

LƯU Ý:

  • Dùng LEM trực tiếp cùng nước hoặc nước ấm.
  • Để tránh sản phẩm bị đông cứng do hút ẩm, vui lòng sử dụng ngay sau khi mở bao bì.
  • Có thể uống cùng các thuốc điều trị bệnh và các loại thực phẩm chức năng khác. Nếu uống LEM cùng sữa bò hoặc các chế phẩm từ sữa bò thì khả năng hấp thụ sẽ tốt hơn.
  • Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời.

Hiệu quả của bệnh nhân khi điều trị ung thư bằng LEM

Ung thư dạ dày - Nam 40 tuổi

- Tình trạng bệnh ban đầu:
Phẫu thuật ung thư dạ dày 06/1982. Sau đó, ung thư dạ dày tái phát di căn đến gan...

Xem thêm
Ung thư vú - Nữ 51 tuổi

- Tình trạng bệnh ban đầu:
Tháng 01/2001 điều trị rối loạn mãn kinh, thực hiện liệu pháp thay thế hoóc môn trong phụ khoa...

Xem thêm
Ung thư gan, ung thư lách, ung thư hạch bạch huyết - 34 tuổi

- Tình trạng bệnh ban đầu:
Ung thư gan, lách, bạch huyết. Tình hình bệnh rất xấu...

Xem thêm
Ung thư phổi - 62 tuổi

- Tình trạng bệnh ban đầu:
Ung thư phổi, kích thước bằng đồng xu 500 yên. Bệnh bủi phối...

Xem thêm
Ung thư tuyến tiền liệt - Nam 57 tuổi

- Tình trạng bệnh ban đầu:
27/08/2003 phát bệnh ung thư niệu quản phải phẫu thuật...

Xem thêm
Ung thư tụy - Nam 70 tuổi

- Tình trạng bệnh ban đầu:
Còn sống được 3 tháng nữa
Sau khu dùng LEM:...

Xem thêm

Các câu hỏi thường gặp

Sợi nấm Shiitake và thân nấm Shiitake khác nhau như thế nào?
Trả lời: Cả hai đều chứa các thành phần phổ biến, nhưng về mặt dinh dưỡng học, sợi nấm xuất sắc hơn nhiều nước.Thân nấm Shiitake thì khó tiêu hóa và hấp thụ nhưng LEM thì rất dễ tiêu hóa và hấp do cá thành phần cao phân tử như đường đa và Lignin đã được phân tách thành những phân tử nhỏ, có thể hòa tan trong
Uống LEM như thế nào?
Trả lời: Để duy trì sức khỏe, hãy uống đều đặn 0.6 ~ 0.8g mỗi ngày. Có thể uống cùng các thuốc điều trị bệnh và các loại thực phẩm chức năng khác. Nếu uống LEM cùng sữa bò hoặc các chế phẩm từ sữa bò thì khả năng hấp thụ sẽ tốt hơn.
Tác dụng phụ của LEM?
Trả lời: Dựa trên kết quả của các thử nghiệm độc tính cấp tính, tái thử nghiệm độc tính cấp tính, thử nghiệm gây 4 loại độ biến, tính an toàn của LEM đã được xác định. LEM đã được đánh giá là có tính an toàn cao, hoàn toàn không phát hiện ra tác dụng phụ
Ung thư dạ dày - Nam 40 tuổi

- Tình trạng bệnh ban đầu:
Phẫu thuật ung thư dạ dày vào 06/1986. Sau đó, ưng thư dạ dày tái phát, di căn đến gan. Nằm viên trong tình trạng không khả quan

- Sau khi dùng LEM:
+ 31/3/1987,dùng LEM 3,6g/ ngày, Oxy, WTTC.
+ 20/5, kiểm tra định kỳ kết quả tốt, tiếp tục ở lại viện theo dõi
+ 27/5 thèm ăn, tăng cân và thể chất tốt.
+ 31/10, tăng cân, sử dụng LEM 1,8g/ngày
+ 14/11, hoàn thành phục hồi
+ 21/01/1988, sử dụng LEM 1,5g/ ngày, Oxy, WTTC sau đó tiếp tục sử dụng LEM, duy trì sức khỏe tốt

Ung thư vú - Nữ 51 tuổi

- Tình trạng bệnh ban đầu:
+ Tháng 01/2001 điều trị rối loạn mãn kinh, thực hiện liệu pháp thay thế hoóc môn trong phụ khoa.
+ Tháng 6 phát hiện khối u khoảng 5mm ở vú phải.
+ Tháng 7 phẫu thuật cắt bỏ khối u

- Sau khi sử dụng LEM:
+ Sau phẫu thuật, thể lực suy giảm, rất dễ bị cảm lạnh.
+ Từ 16/7/2001 bắt đầu sử dụng LEM
+ Từ tháng thứ 3 điều trị dùng LEM 7,2g/ngày. Từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 dùng LEM 3,6g/ngày. Tháng thứ 6 đến 1 năm sử dụng LEM 2,4g/ngày
+ Bệnh nhân hết chóng mặt, khó chịu, không phải điều trị rối loạn mãn kinh nữa do LEM cải thiện tình trạng rối loạn mãn kinh, làm cho bệnh nhân khó bị mắc cúm hoặc cảm lạnh

Ung thư gan, ung thư lách, ung thư bạch huyết - 34 tuổi

- Tình hình bệnh ban đầu: ung thư gan, lách, bạch huyết. Tình hình bệnh rất xấu

- Sau khi sử dụng LEM:
+ 09/01/1992 dùng LEM 3,6g/ngày, WTTC, enzym.
+ 12/02 sử dụng LEM 3,6g/ngày + thuốc chống ung thư gan độ 2.
+ 05/03 thêm Senjuu
+ 08/04 dùng LEM 3,6g/ngày, enzym. Sức khỏe tốt, được xuất viện, sức khỏe hồi phục đến độ có thể vận động được
+ 20/05 phẫu thuật lá lạch, bạch huyết. Ung thư gan tốt lên. Bệnh nhân xuất viên, các bác sĩ đã rất ngạc nhiên. Tiếp tục dùng LEM 3,6g/ngày
+ 13/10 hồi phục hoàn toàn và đã làm việc được. Tình trạng sức khỏe theo dõi đến 2002 hoàn toàn khỏe mạnh

- Tình trạng bệnh ban đầu:
+ Ung thư phổi, kích thước bằng khoảng đồng xu 500 yên.
+ Bệnh bủi phổi (tai nạn tại mỏ khai thác đá, có cục máu đông trong đầu), bệnh tiểu đường, chóng mặt, chàm (mặt)
+ Nhập viện từ 13/04/2004 và dự định điều trị thuốc chống ung thư. Khi vợ và con của bệnh nhân đến cửa hàng, bệnh nhân chỉ còn sống được khoảng 3 tháng.

- Sau khi sử dụng LEM:
+ 29/04/2004 lem 3,6G/ngày, Maco 15 viên/ngày, β-Glucan 3 viên/ngày
+ 27/05 bắt đầu 3 loại thuốc chống ung thư. Bệnh nhân bị yếu và có biểu hiện mất trí nhệ do tác dụng phụ của thuốc
+ Giữa tháng 6 kiểm tra, có cảm giác thèm ăn, khỏe mạnh hơn
+ 25/06 hầu như đã tan biến, khỏe mạnh
+ 26/07 điều trị thuốc chống ung thư lần 6, dự định còn 2 lần nữa. Bệnh viện cũng đã rất ngạc nhiên
+ 27/08 bệnh nhân có cảm giác thèm ăn, sắc mặt tốt, trọng lượng cơ thể là 60kg (khi khỏe 72kg). Ung thư đã giảm
+ Điều trị thuốc chống ung thư lần thứ 8
+ Kết thúc điều trị chống ung thư. Khỏi hoàn toàn, ung thư đã biến mất
+ Năm 2005 khổ sở vì bệnh bụi phổi. Dùng LEM 2,4g/ngày, Bakumondo, Polyglon 2 viên/ngày. Sau đó sức khỏe bệnh nhân tốt lên
- Tình trạng bệnh ban đầu:
27/08/2003 phát bệnh ung thư niệu quả phải phẫu thuật. Còn sót lại tế bào ung thư trong niệu quản. Đau thần kinh tọa

- Sau khi sử dụng LEM:
+ 06/09 sử dụng LEM 3.6g/ngày, β-Glucan 6 viên/ngày, Super maco 15 viên/ngày, Rei-bai-san 3 gói/ngày
+ 27/09 tiêm trực tiếp thuốc chống ung thư vào niệu đạo. Tuần tiếp sau đó cho liều lượng toàn thân.
+ 27/10 tình trạng tốt
+ 06/12 Xuất viện, điều trị ngoại trú, dần dần hồi phục. Thèm ăn, ít uống rượu, không có bất thường. Không còn ung thư
+ 28/02/2004 sức khỏe tốt, đi bộ 1km/ngày
+ 12/03 kết quả kiểm tra tốt, chụp CT và xét nghiệm máu không có gì bất thường
+ 03/04 tiếp tục sử dụng LEM 3.6g/ngày, Super maco 15 viên/ngày
+ 12/06 Sắc mặt và sức khỏe tốt, không có bất thường. Giảm còn 2/3 lượng LEM
+ 13/09 chụp X quang, tương phản, xét nghiệm máu, nước tiểu, không có bất thường
+ 5/12 tiếp tục sử dụng LEM 1.8g/ngày, Super maco 7 viên/ngày
- Tình trạng bệnh ban đầu:
Còn sống được 3 tháng nữa

- Sau khi sử dụng LEM:
+ 19/09/2003 Ung thư tụy, bắt đầu điều trị thuốc chống ung thư. Uống LEM 3.6g/ngày, Maco 15 viên / ngày, β-Glucan 3 viên/ngày, Rei-bai-san 3 gói / ngày
+ 15/10 xuất viện, sắc mặt kém nhưng có thể ăn được, tăng cân
+ 05/11 sắc mặt tốt, khối u đã nhỏ hơn. Khỏe mạnh
22/03/2004 thể chất tốt, ung thư hầu như đã không còn
26/08 chỉ uống LEM 3.6g/ngày, ngưng những loại khác
27/09 không còn bóng dáng ung thư, cân nặng 58 kg và thể chất tốt
29/08/2005 ốm đi, nước tiểu màu đen, có phải bệnh tái phát? Chuyển sang LEM 3.6g/ngày, Maco 15 viên / ngày, β-Glucan 3 viên/ngày, Rei-bai-san 3 gói / ngày
30/08 nhập viện vì sỏi thận, vàng da. Không phải là ung thư
29/09 tiếp tục chỉ sử dụng LEM 3.6g/ngày
27/10 xuất viện
02/03/2006 nghi ngờ ung thư phổi. Uống LEM 3.6g/ngày, Maco 15 viên / ngày, β-Glucan 3 viên/ngày, Rei-bai-san 3 gói / ngày
08/05 xuất viện
19/06 tiếp tục uống LEM 4.8g/ngày, không phải ung thư
Tất cả bản quyền thuộc về công ty TNHH Các giải pháp Liên Nhật Việt
Hỗ trợ trực tuyến